Hóa đơn bảo hiểm: loại nào chịu thuế, loại nào không

Hóa đơn bảo hiểm: loại nào chịu thuế, loại nào không

Hóa đơn bảo hiểm hay gây lúng túng vì cùng một nhà cung cấp phát hành cả hóa đơn có thuế lẫn hóa đơn không chịu thuế. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; bảo hiểm tài sản, hàng hóa, cháy nổ, trách nhiệm dân sự thì chịu thuế bình thường.

  1. Hai nhóm hóa đơn bảo hiểm
  2. Đọc hóa đơn bảo hiểm: nhìn vào cột thuế suất
  3. Bảo hiểm bán qua đại lý: hạn lập hóa đơn là ngày 10
  4. Phí bảo hiểm trả trước nhiều kỳ
  5. Bảo hiểm mua cho nhân viên
  6. Chứng từ cần giữ theo hợp đồng
  7. Bảo hiểm con người và lãi vay: cùng có hóa đơn KCT, khác ở cách hạch toán
  8. Căn cứ
  9. Xem thêm

Hai nhóm hóa đơn bảo hiểm#

Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 liệt kê các đối tượng không chịu thuế, trong đó nhóm bảo hiểm gồm: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam.

Những loại không nằm trong danh sách trên thì chịu thuế:

Loại bảo hiểm Thuế GTGT trên hóa đơn
Nhân thọ, sức khỏe, tai nạn con người Không chịu thuế
Bảo hiểm người học Không chịu thuế
Vật nuôi, cây trồng, nông nghiệp Không chịu thuế
Tàu thuyền, thiết bị đánh bắt thủy sản Không chịu thuế
Tái bảo hiểm Không chịu thuế
Công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam Không chịu thuế
Bảo hiểm tài sản, cháy nổ Chịu thuế
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển Chịu thuế
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới Chịu thuế
Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh Chịu thuế

Danh sách đối tượng không chịu thuế tại Điều 5 đã được Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, và Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung quy định chi tiết về nhóm bảo hiểm vào Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Nếu bạn đang đối chiếu với tài liệu cũ hơn, kiểm tra lại nhóm mình quan tâm trước khi kết luận.

Đọc hóa đơn bảo hiểm: nhìn vào cột thuế suất#

Trên hóa đơn thuộc diện không chịu thuế, dòng thuế suất không ghi số phần trăm mà ghi KCT (không chịu thuế), và tiền thuế bằng không. Đừng nhầm với thuế suất 0%: hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp thuế suất 0% vẫn là đối tượng chịu thuế, dù tiền thuế cũng bằng không.

Hệ quả khi kê khai: dòng KCT không có thuế đầu vào để khấu trừ — giá trị của dòng đó ghi vào chi phí (hoặc chi phí trả trước, xem mục dưới), không tách phần thuế. Chỗ dễ sai là hóa đơn trọn gói có cả dòng KCT lẫn dòng chịu thuế: chỉ tiền thuế của dòng chịu thuế mới được đưa vào khấu trừ.

Thuế suất nằm ở cấp từng dòng hàng hóa trên hóa đơn, không phải cấp hóa đơn — bảng kê tải thẳng từ cổng thuế không có cột thuế suất. Một hợp đồng bảo hiểm trọn gói gồm cả phần tài sản lẫn phần con người sẽ ra hai dòng với hai thuế suất khác nhau trên cùng một hóa đơn — đây là lý do bảng kê chỉ có số tổng của mỗi hóa đơn không đủ để kiểm tra nhóm này. Xem Xuất Excel hóa đơn mua vào đầy đủ dòng hàng hóa. Trong file Excel đầy đủ dòng hàng hóa đó, dòng không chịu thuế hiện thuế suất 0 thay vì chữ KCT, nhưng vẫn tách được khỏi dòng chịu thuế của phần tài sản.

Bảo hiểm bán qua đại lý: hạn lập hóa đơn là ngày 10#

Đây là chi tiết khiến hóa đơn bảo hiểm hay về muộn. Điểm i khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định với dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

Mốc ngày 10 chỉ dành cho bảo hiểm bán qua đại lý. "Dịch vụ bảo hiểm" cũng có tên ở điểm a cùng khoản — nhóm dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát số liệu — với thời điểm lập hóa đơn là lúc hoàn thành đối soát nhưng chậm nhất ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh, hoặc 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Hai mốc dễ nhầm, và nhầm thì đi đòi hóa đơn khi nó chưa tới hạn phải lập. Nhóm đối soát nói chung được mô tả kỹ hơn ở Hóa đơn vận tải và chi phí vận chuyển.

Với bên mua, hệ quả là hóa đơn phí bảo hiểm tháng 9 bán qua đại lý có thể lập ngày 08/10 và nằm ở danh sách tháng 10. Hệ thống tra cứu lọc theo ngày lập hóa đơn, nên tra tháng 9 sẽ không thấy nó. Doanh nghiệp bảo hiểm cũng có thể gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế theo Bảng tổng hợp, nên hóa đơn có thể hiện trên cổng thuế muộn hơn ngày lập.

Phí bảo hiểm trả trước nhiều kỳ#

Hợp đồng bảo hiểm thường thu phí một lần cho 12 tháng hoặc dài hơn. Hai việc tách bạch:

  1. Hóa đơn lập tại thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm (điểm o khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP); bán qua đại lý hoặc thuộc nhóm đối soát thì theo mốc ở mục trên
  2. Chi phí phân bổ dần theo thời gian bảo hiểm, không đưa hết vào kỳ nhận hóa đơn

Phần phí bảo hiểm tương ứng với thời gian chưa tới là chi phí trả trước. Đây là khác biệt giữa thời điểm hóa đơn và thời điểm ghi nhận chi phí — cách làm giống khấu hao tài sản cố định: hóa đơn nhận một lần, chi phí chia dần theo thời gian, ở đây là thời gian bảo hiểm.

Bảo hiểm mua cho nhân viên#

Bảo hiểm tự nguyện mua cho người lao động không tính như chi phí bảo hiểm thông thường mà bị khống chế khi xét chi phí được trừ, theo hai trần độc lập nhau:

  • Bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động nằm trong nhóm phúc lợi, chịu trần 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm
  • Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, đóng góp quỹ hưu trí bổ sung có trần riêng 05 triệu đồng/tháng/người, và chỉ được trừ khi điều kiện hưởng, mức hưởng được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng. Doanh nghiệp chưa thực hiện đủ nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả đang nợ tiền bảo hiểm bắt buộc) thì toàn bộ khoản này không được trừ, không chỉ phần vượt trần

Chi tiết cách tính hai trần: Chi phí phúc lợi nhân viên: trần 01 tháng lương.

Lưu ý thêm: bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo pháp luật chuyên ngành không tính vào nhóm phúc lợi — nó là chi phí bắt buộc và không bị trần.

Chứng từ cần giữ theo hợp đồng#

  • [ ] Hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
  • [ ] Hóa đơn phí bảo hiểm từng kỳ
  • [ ] Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên
  • [ ] Bảng phân bổ chi phí trả trước nếu phí thu một lần cho nhiều kỳ
  • [ ] Với bảo hiểm cho nhân viên: danh sách người được bảo hiểm, văn bản ghi điều kiện và mức hưởng (hợp đồng lao động, thỏa ước, quy chế), xác nhận không nợ bảo hiểm bắt buộc

Hóa đơn không chịu thuế giá trị gia tăng không có thuế đầu vào để khấu trừ, nhưng khoản chi từng lần từ 05 triệu đồng trở lên vẫn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) — đừng nghĩ hóa đơn không có thuế thì không cần chứng từ thanh toán. Xem Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Bảo hiểm con người và lãi vay: cùng có hóa đơn KCT, khác ở cách hạch toán#

Bảo hiểm liên quan đến con người và lãi vay ngân hàng đều thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tại Điều 5 Luật 48/2024/QH15 và đều có hóa đơn ghi KCT, không có thuế đầu vào để khấu trừ; ngân hàng lập hóa đơn tiền lãi theo kỳ hạn thu lãi trong thỏa thuận cho vay (điểm k khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Bảo hiểm tài sản, cháy nổ thì chịu thuế như bảng ở đầu bài. Khác nhau ở hạch toán: lãi vay là chi phí tài chính, còn phí bảo hiểm ghi vào chi phí của bộ phận sử dụng — sản xuất, bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp. Xem Chi phí lãi vay: hóa đơn và chứng từ để được trừ.

Căn cứ#

  • Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16) — đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; nhóm bảo hiểm ở khoản 8 gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tàu thuyền và thiết bị phục vụ đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm, bảo hiểm công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam
  • Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP — quy định chi tiết nhóm dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) — thời điểm lập hóa đơn: kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm (điểm o); dịch vụ bảo hiểm qua đại lý là thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh (điểm i); dịch vụ bảo hiểm thuộc nhóm đối soát chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước (điểm a); hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng theo kỳ hạn thu lãi tại thỏa thuận cho vay (điểm k)
  • Điểm d và điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP — trần chi phúc lợi 01 tháng lương bình quân và trần 05 triệu đồng/tháng/người với bảo hiểm nhân thọ, hưu trí tự nguyện cho người lao động; khoản chi này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước hoặc quy chế (điểm đ1) và không được trừ nếu doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc, kể cả nợ tiền bảo hiểm (điểm đ2)
  • Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025) — khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP — điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào: chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với khoản từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế), áp cho hóa đơn bảo hiểm chịu thuế

Quy định về thuế thay đổi thường xuyên — với quyết định có giá trị lớn, hãy đối chiếu lại văn bản đang hiệu lực tại thời điểm phát sinh.

Xem thêm#

Đừng tải hóa đơn thủ công nữa

eHoaDon đồng bộ hóa đơn mua vào từ Cục Thuế, lấy đầy đủ dòng hàng hóa và xuất Excel trong vài phút.

Dùng thử miễn phí