Chi phí lãi vay: hóa đơn và chứng từ để được trừ

Chi phí lãi vay: hóa đơn và chứng từ để được trừ

Ngân hàng phải lập hóa đơn cho tiền lãi vay dù dịch vụ cấp tín dụng không chịu thuế giá trị gia tăng, và lập theo kỳ hạn thu lãi ghi trong thỏa thuận cho vay. Hóa đơn này không có thuế đầu vào để khấu trừ. Để chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, bạn cần hóa đơn đó cùng hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, chứng từ trả lãi và hồ sơ chứng minh vốn vay dùng cho sản xuất kinh doanh.

  1. Không chịu thuế nhưng vẫn có hóa đơn
  2. Bộ chứng từ đi kèm hóa đơn lãi
  3. Vay của cá nhân, của doanh nghiệp khác
  4. Trần 30% với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
  5. Lãi vay trong giai đoạn đầu tư
  6. Chốt lại: lãi vay ngân hàng không thuộc nhóm "không có hóa đơn"
  7. Căn cứ
  8. Xem thêm

Không chịu thuế nhưng vẫn có hóa đơn#

Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 xếp dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng vào nhóm không chịu thuế giá trị gia tăng, cùng với dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Không chịu thuế giá trị gia tăng không có nghĩa là không phải lập hóa đơn. Điểm k khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định riêng thời điểm lập hóa đơn cho hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng: theo kỳ hạn thu lãi tại thỏa thuận cho vay. Đến kỳ hạn mà ngân hàng chưa thu được lãi thì hóa đơn lập tại thời điểm thu được tiền lãi; trả lãi trước hạn thì lập tại thời điểm thu lãi trước hạn. Nghĩa vụ lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ đã có từ Nghị định 123/2020/NĐ-CP; mốc riêng theo kỳ hạn thu lãi được bổ sung từ Nghị định 70/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/6/2025) và được giữ lại khi Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP từ 01/7/2026. Trên hóa đơn tiền lãi, dòng thuế suất ghi KCT, tiền thuế bằng 0 hoặc để trống.

Hệ quả khi đối chiếu cuối tháng: hóa đơn tiền lãi nằm trong danh sách hóa đơn mua vào dưới mã số thuế của ngân hàng, với ngày lập theo kỳ thu lãi chứ không theo ngày bạn hạch toán. Hợp đồng thu lãi ngày 25 hằng tháng thì hóa đơn lập ngày 25; trả lãi chậm thì hóa đơn mang ngày ngân hàng thu được tiền lãi, có thể rơi sang tháng sau. Phần lãi bạn trích trước cho những ngày còn lại của tháng thì chưa có hóa đơn đối ứng cho tới kỳ thu lãi sau.

Ngân hàng thường dùng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế và được gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế theo Bảng tổng hợp, chậm nhất là thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Vì vậy hóa đơn lập ngày 25/9 có thể tới khoảng ngày 20/10 mới hiện trên cổng thuế. Đối chiếu cuối tháng 9 chưa thấy hóa đơn này thì chưa phải là lệch: đánh dấu chờ và tải lại danh sách tháng 9 sau mốc đó, thay vì xếp vào nhóm không có hóa đơn. Danh sách tải từ cổng thuế cũng chỉ có số tổng của từng hóa đơn, không có dòng hàng hóa — muốn biết một hóa đơn của ngân hàng là tiền lãi hay phí dịch vụ phải lấy chi tiết riêng của hóa đơn đó. Cách đối chiếu: Đối chiếu hóa đơn mua vào với sổ kế toán.

Trên cùng một sao kê còn có các khoản phí dịch vụ ngân hàng như phí chuyển tiền, phí quản lý tài khoản. Những khoản này chịu thuế giá trị gia tăng, hóa đơn có ghi tiền thuế. Riêng phí bảo lãnh thì không: khoản 2 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 định nghĩa bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, nên phí bảo lãnh cũng ghi KCT như tiền lãi. Các khoản phí đi kèm, như phí soạn thảo thư bảo lãnh, vẫn có thể chịu thuế — xem thuế suất trên từng dòng hóa đơn, đừng suy theo tên phí.

Bộ chứng từ đi kèm hóa đơn lãi#

Chứng từ Chứng minh điều gì
Hợp đồng tín dụng, hợp đồng vay Có quan hệ vay thật, lãi suất, kỳ hạn
Khế ước nhận nợ từng lần giải ngân Số tiền thực nhận và thời điểm
Hóa đơn tiền lãi, thông báo thu lãi Số lãi phát sinh từng kỳ
Sao kê tài khoản Dòng tiền giải ngân và trả lãi khớp nhau
Chứng từ trả lãi Đã thực trả
Hồ sơ mục đích sử dụng vốn Vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Chứng từ cuối cùng là chỗ hay thiếu nhất. Chi phí lãi vay chỉ được trừ khi khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Hai tình huống bị loại chi phí thường gặp nhất là vay về rồi cho bên khác mượn lại, và vay trong khi vốn điều lệ chưa góp đủ — với trường hợp sau, phần bị loại là lãi vay tương ứng với số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn: số tiền vay không vượt số vốn còn thiếu thì toàn bộ lãi vay bị loại, vay nhiều hơn thì chỉ loại phần tương ứng.

Vay của cá nhân, của doanh nghiệp khác#

Doanh nghiệp vay của cá nhân — thường là giám đốc hoặc thành viên góp vốn — không có hóa đơn, và có thêm ba việc phải làm:

  1. Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với khoản lãi trả cho cá nhân, kê khai và nộp thay
  2. Chuyển khoản, không trả lãi bằng tiền mặt nếu khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên — đây là điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
  3. Lãi suất không vượt mức tối đa theo Bộ luật Dân sự (20%/năm). Phần lãi vượt mức này không được tính vào chi phí được trừ

Vay của doanh nghiệp trong nước không phải tổ chức tín dụng cũng thuộc nhóm không chịu thuế giá trị gia tăng, và bên cho vay cũng phải lập hóa đơn cho khoản lãi thu được, giống ngân hàng. Chỗ hay sót là hai bên thỏa thuận miệng rồi không ai lập gì. Trần 20%/năm ở mục trên cũng áp cho khoản vay này, vì khoản 10 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP áp cho mọi bên cho vay không phải tổ chức tín dụng.

Nếu bên cho vay là bên có quan hệ liên kết, xem mục dưới trước khi ghi nhận chi phí.

Trần 30% với doanh nghiệp có giao dịch liên kết#

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết chịu thêm một giới hạn: khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay, cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ. Phần vượt được chuyển sang các kỳ sau, tối đa 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.

Nghị định 255/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026, thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Nếu tài liệu bạn đang dùng còn dẫn Nghị định 132/2020, nó đã lỗi thời.

Hai điểm hay hiểu sai về trần này:

  • Nó áp cho toàn bộ chi phí lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết, kể cả vay ngân hàng độc lập, không chỉ phần lãi trả cho bên liên kết
  • Trần tính trên chi phí lãi vay thuần — đã trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ — không phải trên tổng lãi vay gộp

Điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP loại khỏi trần này các khoản vay vốn ODA, vay ưu đãi do Chính phủ vay nước ngoài rồi cho doanh nghiệp vay lại, vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (nông thôn mới, giảm nghèo bền vững) và vay đầu tư dự án phúc lợi xã hội của Nhà nước như nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội. Trần cũng không áp cho khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh doanh bảo hiểm.

Lãi vay trong giai đoạn đầu tư#

Lãi vay phát sinh trong thời gian đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định, tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, được vốn hóa vào nguyên giá tài sản chứ không tính thẳng vào chi phí trong kỳ. Sau thời điểm đó thì ghi nhận vào chi phí tài chính.

Ranh giới là thời điểm tài sản sẵn sàng đưa vào sử dụng. Với nhóm tài sản này, hồ sơ và mốc thời gian cần khớp nhau: Hóa đơn tài sản cố định: khấu trừ và hồ sơ cần lưu.

Chốt lại: lãi vay ngân hàng không thuộc nhóm "không có hóa đơn"#

Lãi vay ngân hàng hay bị xếp chung với các khoản chi hợp lệ nhưng không có hóa đơn đầu vào — lương, bảo hiểm bắt buộc, thuế và phí nộp ngân sách, hàng hóa, dịch vụ mua của hộ, cá nhân kinh doanh dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (lập bảng kê). Cách xếp đó sai: lãi trả cho ngân hàng và doanh nghiệp trong nước đều phải có hóa đơn; chỉ lãi trả cho cá nhân và cho bên cho vay ở nước ngoài mới thực sự nằm trong nhóm này.

Với một khoản chi lớn không có hóa đơn, câu hỏi cơ quan thuế đặt ra không phải "hóa đơn đâu" mà "bộ chứng từ nào chứng minh giao dịch này có thật". Các khoản mua không có hóa đơn được lập bảng kê và hồ sơ đi kèm: Chi phí không có hóa đơn: khi nào vẫn được trừ. Với dịch vụ có hóa đơn nhưng không có sản phẩm hữu hình: Chứng minh giao dịch thật với dịch vụ vô hình.

Căn cứ#

  • Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16) — dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 — bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng; cấp tín dụng gồm cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
  • Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP — khi cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử, trừ các trường hợp tại Điều 7; dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải tổ chức tín dụng (điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) không thuộc các trường hợp này
  • Điểm k khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) — thời điểm lập hóa đơn với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại thỏa thuận cho vay; đến kỳ hạn không thu được lãi thì lập khi thu được tiền lãi, trả lãi trước hạn thì lập khi thu lãi trước hạn
  • Điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP — dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng được chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã theo Bảng tổng hợp, chậm nhất là thời hạn gửi tờ khai thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP (ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP) — tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay không vượt quá 30%; phần vượt được chuyển tiếp tối đa 05 năm; điểm c loại trừ vay ODA, vay ưu đãi do Chính phủ vay nước ngoài cho doanh nghiệp vay lại, vay chương trình mục tiêu quốc gia, vay đầu tư dự án phúc lợi xã hội của Nhà nước, và khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm
  • Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025) — khoản chi từng lần từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 9 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP — không được trừ: lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn (số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn còn thiếu thì toàn bộ lãi vay không được trừ); lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị tài sản, giá trị công trình đầu tư
  • Khoản 10 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP — phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự không được trừ
  • Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 — lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác

Quy định về thuế thay đổi thường xuyên — với quyết định có giá trị lớn, hãy đối chiếu lại văn bản đang hiệu lực tại thời điểm phát sinh.

Xem thêm#

Đừng tải hóa đơn thủ công nữa

eHoaDon đồng bộ hóa đơn mua vào từ Cục Thuế, lấy đầy đủ dòng hàng hóa và xuất Excel trong vài phút.

Dùng thử miễn phí